cảm hoá

cảm hoá

Lòng nhân ái có thể cảm hoá được cả những trái tim sắt đá.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho người khác thay đổi theo chiều hướng tốt bằng tình cảm hoặc đạo đức: "cảm hoá" chỉ hành động dùng tình cảm, lòng tốt, hoặc phẩm chất đạo đức của mình để tác động, khiến người khác từ bỏ thái độ xấu, trở nên tốt hơn.
    • Dùng đức tính của mình để thuyết phục: "cảm hoá" nhấn mạnh việc dùng sự bao dung, nhân ái để thay đổi người khác, không dùng lực hay ép buộc.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Lòng Hồ Chủ tịch rộng như biển cả, bao dung, cảm hoá tất cả mọi người. (Tấm lòng rộng lớn khoan dung của Hồ Chủ tịch đã làm thay đổi con người theo hướng tốt.)
    • giáo đã cảm hoá được những học sinh cá biệt bằng tình thương. ( giáo dùng tình cảm để giúp học sinh trở nên ngoan ngoãn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cảm hoá giáo dục": phương pháp giáo dục dùng tình cảm đạo đức để thay đổi người học.

    • Nhà trường áp dụng biện pháp cảm hoá giáo dục đối với học sinh vi phạm. (Dùng tình thương đạo đức để giáo dục học sinh sai phạm.)
  • "sức cảm hoá": khả năng làm thay đổi người khác bằng đức tính tốt.

    • Sức cảm hoá của người mẹ đã giúp con trai tránh xa tệ nạn. (Khả năng dùng tình yêu thương để thay đổi con cái.)
Biến thể từ gần giống
  • Cảm (động từ): nhận biết, rung động trước một tác động.

    • Tôi cảm thấy buồn khi nghe tin đó. (Tôi nhận ra nỗi buồn khi nghe tin.)
  • Hoá (động từ): biến đổi, thay đổi trạng thái.

    • Nước hoá thành hơi khi đun sôi. (Nước biến thành hơi khi đun sôi.)
  • Cảm hoá (động từ): sự kết hợp giữa "cảm" (tình cảm) "hoá" (thay đổi), mang nghĩa làm thay đổi bằng tình cảm.

Từ đồng nghĩa
  • Thuyết phục: dùng lời nói hoặc hành động để làm cho người khác tin theo.
    • Anh ấy thuyết phục bạn tham gia hoạt động từ thiện. (Dùng lẽ để thuyết phục.)
  • Cảm hóa (cách viết khác, ít dùng): cùng nghĩa với "cảm hoá".
  • Giáo hoá: dùng giáo dục để thay đổi người khác (thường mang tính hệ thống hơn).
    • Nhà chùa giáo hoá những người lầm lỗi. (Dùng giáo lý để dạy dỗ.)
Thành ngữ liên quan
  • Lấy đức thắng cường: dùng đạo đức để chiến thắng sự mạnh mẽ, bạo lực.
    • Ông ấy luôn lấy đức thắng cường, cảm hoá kẻ thù. (Dùng lòng tốt để thay đổi kẻ thù.)